Get Adobe Flash player

Các bộ môn

co dien

Liên kết website

HUMG iOffice
congtac
htsv1

Thống kê truy cập

068336
Hôm nayHôm nay25
Hôm quaHôm qua154
Tổng số lượtTổng số lượt68336

Bộ môn máy và thiết bị mỏ

*Địa chỉ:  Phòng 602 và 603, nhà 12 tầng Trường Đại học Mỏ - Địa chất,

Số 18 Phố Viên - Phường Đức Thắng - Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điệhoại: (024)38388263

394 trn vit linh 

TS. Nguyễn Văn Xô

Trưởng bộ môn

ThS. Đoàn Văn Giáp

Phó trưởng bộ môn

ThS. Trần Viết Linh

Phó trưởng bộ môn

 

 

1. Giới thiệu chung về Bộ môn:  Bộ môn Máy và thiết bị mỏ tiền thân là Bộ môn Máy mỏ, đ­ược thành lập năm 1966, với số cán bộ là 28. Năm 1971 do yêu cầu đào tạo, từ một Bộ môn đ­ược tách ra thành hai Bộ môn: Bộ môn Máy mỏ và Bộ môn Vận tải mỏ. Năm 1975 thành lập Bộ môn Thuỷ lực và Máy thuỷ lực từ hai tổ chuyên môn: Thuỷ lực và Máy thuỷ lực. Năm 1988, 3 Bộ môn nói trên nhập lại thành Bộ môn Cơ khí mỏ. Năm 2001, Bộ môn Cơ khí mỏ đ­ược tách thành hai bộ môn: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí và Bộ môn Máy và thiết bị mỏ.


Hiện nay Bộ môn Máy và Thiết bị mỏ có 21 CBGD, trong đó có 15 CBGD đương chức, 06 CBGD hợp đồng thỉnh giảng (04 PGS.TS,  02 TS,  09 ThS , 03 KS) và  01 cán bộ phục vụ giảng dạy. Nhiệm vụ chủ yếu của Bộ môn là đào tạo cán bộ kỹ thuật, NCKH phục vụ đào tạo, ứng dụng vào thực tế sản xuất. Bộ môn có các phòng thí nghiệm (PTN) đặt tại khu A của Nhà trường và Nhà C5 - Đại học Bách khoa Hà Nội. Các PTN này chủ yếu phục vụ đào tạo và NCKH cho 03 chuyên ngành sâu của Bộ môn: Máy thuỷ khí; Máy khai thác và Máy vận tải. 


*Lãnh đạo Bộ môn qua các thời kỳ:

  • Nhiệm kỳ 1966 -1971 -  TS. Bùi Ngọc Quế làm chủ nhiệm
  • Nhiệm kỳ 1971 -1975 -  TS. Bùi Ngọc Quế làm chủ nhiệm
  • Nhiệm kỳ 1975 -1988 -  PGS.TS. Trần Doãn Trường làm chủ nhiệm
  • Nhiệm kỳ 1988 -1992 -  PGS.TS. Võ Quang Phiên làm chủ nhiệm
  •  Nhiệm kỳ 1992 -2001 -  PGS.TS. Nguyễn Văn Kháng làm chủ nhiệm
  • Nhiệm kỳ 2001- 2006 -  TS. Đinh Văn Chiến làm chủ nhiệm
  • Nhiệm kỳ 2007- 2012 -  PGS.TS. Vũ Nam Ngạn làm Trưởng Bộ môn
  • Nhiệm kỳ 2013 - 2015 - PGS.TS. Vũ Nam Ngạn làm Trưởng Bộ môn
    • Nhiệm kỳ 2016 - nay - TS. Nguyễn Văn Xô làm Trưởng Bộ môn

*Cán  bộ công chức:


TT

Họ và tên

Năm sinh

Ghi chú

1 TS. Nguyễn Văn Xô 03-10-1980  

2

PGS.TS. Vũ Nam Ngạn

23-12-1955

 

3

ThS. Đoàn Văn Giáp

13-5- 1962

 

4

ThS. Nguyễn Đăng Tấn

01-4-1979

NCS -CHLB Đức

5

ThS. Phạm Văn Tiến

09-8-1973

 

6

ThS. Đặng Vũ Đinh

16-11-1983

 NCS - Cộng hòa Pháp

7

ThS. Trần Bá Trung

07-1-1985

 

8

ThS. Vũ Ngọc Trà

15-7-1986

 

9

ThS. Đoàn Công Luận

26-3-1986

 NCS - Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

10

ThS. Kiều Đức Thịnh

04-2-1987

NCS - Cộng hòa Pháp

11

KS. Lê thị Hồng Thắng

15-6-1980

 

12

ThS.Nguyễn  Thế Hoàng

29- 3 -1987

 

13

ThS.Trần Viết   Linh

13-6- 1988

 
14 KS. Nguyễn Khắc Lĩnh   NCS - Liên Bang Nga

 

 *Cán bộ thỉnh giảng (là các CBGD cũ của Bộ môn đã nghỉ hưu):
1. PGS.TS. Nguyễn Đức Sướng;
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Kháng;
3. PGS.TS. Đinh Văn Chiến;
4. TS. Nguyễn Hữu Việt;
5. TS. Đặng Trần Việt;
6. ThS. Cao Trọng Khuông
2.  Thành tích của Bộ môn
*Đào tạo:
- Về đại học:  Bộ môn đang đào tạo kỹ sư chuyên ngành Máy và thiết bị mỏ, ngoài ra đang cùng với Bộ môn Điện khí hóa và Bộ môn Tự động hóa, khoa Cơ điện quản lý và đào tạo chuyên ngành Cơ điện mỏ.
+ Đã tốt nghiệp chuyên ngành Máy và thiết bị mỏ:
- Hệ chính qui:  hơn 1200 kỹ sư
- Hệ tại chức:    hơn    600 kỹ sư
+  Các sinh viên ngành Cơ điện mỏ làm tốt nghiệp về đề tài Máy và thiết bị mỏ, đã tốt nghiệp: hơn 800 kỹ sư
   - Về  cao học:      Bộ môn Máy và thiết bị mỏ cùng với Bộ môn Thiết bị dầu khí-công trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật máy và thiết bị mỏ, dầu khí; hiện nay đổi tên chuyên ngành là Kỹ thuật cơ khí động lực.
Đã tốt nghiệp: 88 thạc sĩ;  đang học: 16 học viên
   - Về  tiến sỹ:  Bộ môn đang đào tạo tiến sỹ chuyên ngành Máy và thiết bị mỏ.
Đã bảo vệ: 6 tiến sĩ; đang làm NCS: 05    
 * Biên soạn giáo trình:
Đã biên soạn và in phát hành hơn 20 giáo trình cấp NXB, cấp trường và nhiều bài giảng, tài liệu phục vụ giảng dạy đại học và sau đại học
Một số đầu sách của bộ môn đã xuất bản tại các NXB:

  • Máy nâng chuyển (đồng tác giả) – NXB KHKT, Hà Nội 1986.
  • Máy và Thiết bị khai thác mỏ – NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 1997.
  • Máy nâng chuyển – NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2000.
  • Máy và tổ hợp thiết bị vận tải mỏ – NXB KHKT, Hà Nội 2005.
  • Cẩm nang công nghệ và thiết bị khai thác lộ thiên (đồng tác giả) - NXB KHKT, Hà Nội 2006.
  • Cẩm nang khai thác mỏ vật liệu xây dựng (đồng tác giả) - NXB Xây dựng, Hà Nội 2006.
  • Vệ sinh công nghiệp và môi trường cơ khí – NXB  Giao thông vận tải, 2008
  • Truyền động thủy lực và khí nén - NXB  Giao thông vận tải, 2009

*Nghiên cứu khoa học:
- Hoàn thành 07 đề tài NCKH cấp bộ, đều đạt chất lượng tốt
- Hơn 100 công trình khoa học đã được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước:
- Trên 50 báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học của trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hội KHKT Mỏ và Quốc tế.
- Nhiều đề tài NCKH cấp Cơ sở có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Nhiều hợp đồng liên kết đào tạo – bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho các cơ sở sản xuất đã và đang thực hiện.
- Nhiều hợp đồng NCKH ứng dụng triển khai công nghệ vào sản xuất đã và đang được thưc hiện.

*Một số đề tài NCKH & PVSX  điển hình của Bộ môn
1- Thiết kế cải tạo hệ thống băng tải chính, chuyển than xuống bun ke tập trung - 1971.
2- Thiết kế chế tạo hệ thống băng rót than xuống phương tiện vận tải thuỷ than Hòn Gai năm 1971 -1992.
3- Thiết kế lắp đặt hệ thống băng tải xít Nhà máy Tuyển Cửa Ông - 1992.
4- Thiết kế lắp đặt băng tải thay đổi tầm với để chất tải bao xi măng lên ô tô - 1994.
Thiết kế lắp đặt hệ thống hút lọc bụi tại phân xưởng nghiền nhà máy xi măng Bỉm Sơn – 1996.
5- Thiết kế lắp đặt hệ thống dập bụi bằng phun sương mỏ Hà Tu - 1998.
6- Thiết kế chế tạo cốt pha trượt di động cho nhà máy thuỷ điện Đa Mi- Hàm Thuận - 1999.
7- Hệ thống giá đỡ giảm tải trọng cho băng tải chở đá ở công ty Apatit Lào Cai 1996
8- Nghiên cứu cân bằng động cho quạt thông gió chính ở công ty Khe chàm - Năm 2000.
9- Xử lý thấm tầng ngầm công trình đặc biệt - 1998.
10- Thiết kế lắp đặt hệ thống dập bụi bằng phương pháp phun sương thuỷ-khí ở công trường sàng tuyển, Công ty than Cao Sơn - Năm 2004.
11-  Thiết kế chế tạo băng tải gàu Clinker tại công ty Xi măng Bỉm Sơn năm 2001 - 2002.

*Các Đề tài cấp bộ đã thực hiện
1. Nghiên cứu băng tải ống vận tải vật liệu rời tơi vụn, Năm 1996. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Kháng.
2. Nghiên cứu trạm chất chuyển tải trong hệ thống vận tải mỏ Hầm lò, Năm 2001. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Kháng.
3. Nghiên cứu thiết kế băng tải dốc lòng máng sâu, Năm 2003 . Chủ nhiệm đề tài: Viện cơ khí năng lượng và mỏ, PGS.TS. Nguyễn Văn Kháng tham gia.
4. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả làm việc của các bơm ly tâm trong việc sử dụng để nạo vét lòng moong các mỏ Lộ thiên và vận tải bùn ra xa bờ mỏ, Năm 2000 - 2001. Chủ nhiệm đề tài PGS. TS. Nguyễn Đức Sướng.
5. Nghiên cứu nâng cao tuổi thọ của các máy bơm ly tâm bơm dòng hỗn hợp hai pha rắn-lỏng sử dụng ở các mỏ và các nhà máy tuyển Việt Nam, năm 2006-2007. Chủ nhiệm đề tài: TS. Vũ Nam Ngạn.
6. Nghiên cứu chế tạo bạc và xy lanh bằng phương pháp biến dạng dẻo, năm 2003. Chủ nhiệm đề tài: TS. Đinh Văn Chiến.
7. Chế tạo thử nghiệm cột chống ma sát dùng trong khai thác ngầm ở mỏ hầm lò Việt Nam - Dự án cấp Bộ, năm 1997. Chủ chì đề tài: TS. Đinh Văn Chiến.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của các đề tài
- Nghiên cứu lựa chọn việc sử dụng hợp lý máy và thiết bị trong khai thác và xây dựng ngầm ở các mỏ vùng Quảng Ninh phù hợp với công nghệ khai thác mỏ;
- Nghiên cứu sử dụng hợp lý các máy bơm ly tâm dùng cho thoát nước mỏ và ở các nhà máy tuyển than, quặng Việt Nam;
- Nghiên cứu ghép liên hợp các máy bơm dùng trong thoát nước ở các mỏ khai thác xuống sâu;
- Nghiên cứu nâng cao tuổi thọ và hiệu quả làm việc của các máy bơm dùng trong mỏ và ở các nhà máy tuyển than, quặng Việt Nam;
- Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy bơm ly tâm sử dụng phù hợp với từng loại vật liệu rắn ở trong các nhà máy tuyển than, quặng Việt Nam;
- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả làm việc của các thiết bị thủy lực trong hệ thống truyền động thuỷ lực ở các máy và thiết bị công nghiệp – mỏ;
- Nghiên cứu quá trình điều khiển tự động trong máy thuỷ khí ngành mỏ.
- Nghiên cứu thiết kế, lựa chọn thiết bị khoan để khoan thăm dò túi nước dùng trong khai thác ngầm mỏ than vùng Quảng Ninh;
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong việc sửa chữa, phục hồi các chi tiết máy bị mòn hỏng dùng trong khai thác mỏ.
- Nghiên cứu thiết kế thích hợp các thiết bị dùng trong sửa chữa tại chỗ máy và thiết bị mỏ.
- Nghiên cứu áp dụng tổ hợp Máy khấu, máng cào, cột chống dùng trong khai thác hầm lò có góc dốc đến 350        
- Nghiên cứu phương pháp tính toán và thiết kế hệ thống giá đỡ thuỷ lực, dàn chống thuỷ lực phục vụ cho cơ giới hoá mỏ Hầm lò;
- Nghiên cứu đồng bộ hoá thiết bị khai thác mỏ hầm lò;
- Nghiên cứu công nghệ vận tải mỏ lộ thiên sâu ở Việt Nam;
- Đồng bộ hoá thiết bị xúc bốc - vận tải cho các mỏ lộ thiên sâu;
- Nghiên cứu băng tải dốc phục vụ cho công tác mở vỉa bằng giếng nghiêng mỏ Hầm lò;
- Nghiên cứu băng tải uốn cong, băng tải ống phục vụ cho khai thác than, sản xuất xi măng.

Tìm kiếm...

 ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

KHOA CƠ - ĐIN

Địa ch: P604-605 Nhà C12
18 Phố Viên - Phường Đức Thắng
Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội

Đin thoại/Fax: (+84) 24 37523432
Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.